THÔNG TIN ADMIN



* Admin : Nguyễn Văn Tình
* Sinh ngày: 09/01/1984
* Hôn nhân: Đã có vợ
* Quê quán: Bắc Giang
* Chuyên môn: Toán học
* Công tác: THPT Pò Tấu
* Đ/c: Cao Bằng
* SĐT Viettel: 0977.972.932
* SĐT Vina: 0848.150.929
* Email:
nguyenvantinh.caobang@moet.edu.vn
* Website: http://tinhbg.violet.vn

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thích trang web này vì?
Hình thức đẹp
Nội dung hay
Nội dung đa dạng
Có nhiều thành viên
Nhiều ý kiến tranh luận sôi nổi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bolero_ThienQuangQuynhTrang_64P.mp3 Happy_new_year.swf Karaoke_Cau_chuyen_dau_nam.flv Beat_Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan_Top_ca.mp3 Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan_Top_ca.mp3 Nhac_don_chao_dai_bieu.mp3 009.jpg 0083.jpg 0071.jpg 0061.jpg 0052.jpg 0041.jpg 003.jpg 0022.jpg 0012.jpg Banner_15082013.swf Nguoi_ve_tham_que__Viet_Hoan__Beat.mp3 Hay_ve_day_ben_anh.mp3 Con_Duong_Cua_Mua.mp3

    DANH NGÔN NGƯỜI THẦY

    "Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn." Uyliam Batơ Dit.
    .
    "Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình." Can Jung
    .
    "Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất cứ điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ." Galileo
    .
    "Giáo dục như ánh thái dương phản chiếu cả đến những gian nhà cỏ thấp bé, mái tranh của con nhà nghèo." Pestalogi
    .
    "Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được." Usinxki
    Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác. Usinxki.
    .
    Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người. Xukhomlinxki.
    .
    Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên. Gôlôbôlin.
    .
    Dạy tức là học hai lần." G. Guibe
    .
    Trọng thầy mới được làm thầy. Ngạn ngữ Trung Quốc
    .
    Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi. Ngạn ngữ Trung Quốc
    .
    Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc. Ngạn ngữ Ba Tư
    .
    Một ông thầy mà không dạy cho học trò được việc ham muốn học tập thì chỉ là đập búa trên sắt nguội mà thôi. Horaceman
    .
    Đem việc làm mà dạy người thì người ta theo; chỉ đem lời nói mà dạy người thì người ta không phục. Đệ Ngũ luận
    .
    Người cha chính là người thầy đầu tiên của đứa trẻ. T. Thore
    .
    Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế." Philoxêne De Cythêrê
    .
    Nào ai có giỏi hơn con kiến, thế mà nó chẳng cần nói một lời nào. Benjamin Franklin
    .
    Trò sẽ không bao giờ vượt được thầy nếu coi thầy là mẫu mực, chứ không phải là người ta có thể đua tranh. V.Bê-lin-xki (Nga)
    .
    Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy." Tục ngữ Việt Nam
    .
    Muốn sang thì bắc cầu kiều,muốn con hay chữ phải yêu kính thầy. Tục ngữ Việt Nam
    .
    Tôi dường như không phải là thầy giáo...và những con đường dẫn đến trái tim tuổi thơ sẽ bị đóng kín đối với tôi nếu tôi chỉ là người đứng trên bục giảng. V.A. Sukhomlinxki
    .
    http://tinhbg.violet.vn. Thân chào!!!

    Menu chức năng 1

    Welcom to Website của Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GHÉ THĂM TRANG WEB CỦA NGUYỄN VĂN TÌNH - THPT PÒ TẤU! VĂN TÌNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐƯA TÀI LIỆU BỔ SUNG VÀO THƯ VIỆN! Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào [ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN]
    Nếu đăng ký rồi, hãy đăng nhập ở ngay phía bên trái hoặc nhấn vào [ĐĂNG NHẬP]
    Mọi thắc mắc xin liên hệ theo ĐƯỜNG DÂY NÓNG: 0977.972.932 [ADMIN]

    You are not logged in or not registered as a member, and thus can not load the Library's document on your computer.
    If not registered, please press to [MEMBERS REGISTER]
    If you have already registered, log in immediately to the left or click [SIGN IN]
    Any questions please contact the Hotline: 0977.972.932 [ADMIN]

    WELCOME NVT 0977.972.932; 0848.150.929

    http://tinhbg.violet.vn

    Tài liệu tập huấn KTĐG theo TT 22 - Toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Văn Tình (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:18' 25-10-2023
    Dung lượng: 126.1 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    SẢN PHẨM
    XÂY DỰNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
    MÔN TOÁN, CẤP THPT

    Hà Nội, năm 2023
    1

    PHẦN I. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ MÔN TOÁN
    STT
    Chương/chủ đề
    Nội dung
    ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH
    Đại số
    1
    Tập hợp. Mệnh đề
    Mệnh đề toán học. Mệnh đề
    phủ định. Mệnh đề đảo.
    Mệnh đề tương đương. Điều
    kiện cần và đủ.

    Tập hợp. Các phép toán trên
    tập hợp

    2

    Bất phương trình và
    hệ bất phương trình
    bậc nhất hai ẩn

    Bất phương trình, hệ bất
    phương trình bậc nhất hai
    ẩn và ứng dụng

    1.1. Lớp 10

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    Nhận biết :
    – Phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề
    đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu , ; điều kiện cần, điều
    kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
    Thông hiểu:
    – Thiết lập được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề
    đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu , ; điều kiện cần, điều
    kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
    – Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường
    hợp đơn giản.
    Nhận biết :
    – Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng
    nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , .
    Thông hiểu:
    – Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp,
    phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong
    những trường hợp cụ thể.
    Vận dụng:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp (ví dụ:
    những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).
    Nhận biết :
    – Nhận biết được bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Thông hiểu:
    – Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc
    nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.
    Vận dụng:
    – Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất
    hai ẩn vào giải quyết một số bài toán thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ:
    bài toán tìm cực trị của biểu thức F = ax + by trên một miền đa giác,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất
    2

    Hàm số và đồ thị

    Khái niệm cơ bản về hàm số
    và đồ thị

    Hàm số bậc hai, đồ thị hàm
    số bậc hai và ứng dụng

    Dấu của tam thức bậc hai.
    Bất phương trình bậc hai
    một ẩn

    hai ẩn vào giải quyết một số bài toán thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Nhận biết :
    – Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn
    đến khái niệm hàm số.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định,
    tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
    – Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số
    nghịch biến.
    Vận dụng:
    – Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết một số bài toán thực tiễn
    (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: xây dựng hàm số bậc nhất trên những khoảng
    khác nhau để tính số tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói cước
    điện thoại,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết một số bài toán thực tiễn
    (phức hợp, không quen thuộc).
    Nhận biết :
    – Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như đỉnh, trục đối xứng.
    – Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ
    thị.
    Thông hiểu:
    – Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
    – Giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
    Vận dụng:
    – Vẽ được Parabola (parabol) là đồ thị hàm số bậc hai.
    – Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết
    một số bài toán thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: xác định độ cao của
    cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết
    một số bài toán thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Thông hiểu:
    – Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của
    hàm bậc hai.
    Vận dụng:
    – Giải được bất phương trình bậc hai.
    3

    Phương trình quy về phương
    trình bậc hai
    3

    Đại số tổ hợp

    Các quy tắc đếm (quy tắc
    cộng, quy tắc nhân, chỉnh
    hợp, hoán vị, tổ hợp) và ứng
    dụng trong thực tiễn

    Nhị thức Newton với số mũ
    không quá 5
    HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
    Hình học phẳng
    4
    Hệ thức lượng trong
    tam giác. Vectơ

    Hệ thức lượng trong tam
    giác. Định lí côsin. Định lí
    sin. Công thức tính diện tích
    tam giác. Giải tam giác

    – Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết một số bài
    toán thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có
    thể qua hầm có hình dạng Parabola,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết một số bài
    toán thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Vận dụng:
    – Giải được phương trình chứa căn thức có dạng:
    ;

    Thông hiểu:
    – Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay.
    Vận dụng:
    – Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
    – Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn
    giản (ví dụ: đếm số khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng
    xu,...).
    – Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản các đối tượng
    trong Toán học, trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn (ví dụ: đếm
    số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm số trận đấu trong một giải thể
    thao,...).
    Vận dụng:
    Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ thấp (n = 4 hoặc n = 5) bằng
    cách vận dụng tổ hợp.
    Nhận biết :
    – Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ  đến 18.
    Thông hiểu:
    – Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ  đến 18
    bằng máy tính cầm tay.
    – Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau,
    bù nhau.
    – Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí côsin, định lí
    sin, công thức tính diện tích tam giác.
    Vận dụng:
    – Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số bài toán
    4

    Vectơ, các phép toán (tổng
    và hiệu hai vectơ, tích của
    một số với vectơ, tích vô
    hướng của hai vectơ) và một
    số ứng dụng trong Vật lí

    Phương pháp toạ độ
    trong mặt phẳng

    Toạ độ của vectơ
    đối với một hệ trục toạ độ.
    Biểu thức toạ độ của các
    phép toán vectơ. Ứng dụng
    vào bài toán giải tam giác

    có nội dung thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: xác định khoảng cách giữa
    hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực
    tiếp,...).
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng được cách giải tam giác vào việc giải một số bài toán có nội dung
    thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Nhận biết :
    – Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không.
    Thông hiểu:
    – Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng và hiệu hai vectơ, tích của một
    số với vectơ, tích vô hướng của hai vectơ)
    - Mô tả được những tính chất hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của
    đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác,...) bằng vectơ.
    Vận dụng:
    – Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để giải thích một số hiện
    tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn đề liên quan đến
    lực, đến chuyển động,...).
    – Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình học và một số
    bài toán liên quan đến thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: xác định lực tác
    dụng lên vật,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình học và một số
    bài toán liên quan đến thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Nhận biết :
    – Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ trục toạ độ.
    Thông hiểu:
    – Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu
    mút của nó.
    – Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong tính toán.
    Vận dụng:
    – Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác.
    – Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên quan
    đến thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ
    độ,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên quan
    đến thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    5

    Đường thẳng trong mặt
    phẳng toạ độ. Phương trình
    tổng quát và phương trình
    tham số của đường thẳng.
    Khoảng cách từ một điểm
    đến một đường thẳng

    Nhận biết :
    – Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc
    với nhau bằng phương pháp toạ độ.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng
    trong mặt phẳng toạ độ.
    – Thiết lập được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi biết: một
    điểm và một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ phương; biết hai
    điểm.
    – Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
    – Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng trong
    mặt phẳng toạ độ.
    Vận dụng:
    – Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng phương pháp
    toạ độ.
    – Vận dụng được kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài toán
    có liên quan đến thực tiễn (đơn giản, quen thuộc).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài toán
    có liên quan đến thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Đường tròn trong mặt phẳng Thông hiểu:
    toạ độ và ứng dụng
    – Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết
    toạ độ ba điểm mà đường tròn đi qua;
    - Xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình của đường
    tròn.
    Vận dụng:
    – Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp
    điểm.
    – Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán
    liên quan đến thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: bài toán về chuyển động
    tròn trong Vật lí,...).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán
    liên quan đến thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).
    Ba đường conic trong mặt
    Nhận biết :
    phẳng toạ độ và ứng dụng
    – Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
    – Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt phẳng
    6

    THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
    Thống kê
    5
    Số gần đúng

    toạ độ.
    Vận dụng:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn (đơn giản, quen thuộc) với ba
    đường conic (ví dụ: giải thích một số hiện tượng trong Quang học,...).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn
    với ba đường conic.
    Số gần đúng. Sai số

    Thu thập và tổ chức
    dữ liệu

    Mô tả và biểu diễn dữ liệu
    trên các bảng, biểu đồ

    Phân tích và xử lí dữ
    liệu

    Các số đặc trưng đo xu thế
    trung tâm cho mẫu số liệu
    không ghép nhóm

    Các số đặc trưng đo mức độ
    phân tán cho mẫu số liệu
    không ghép nhóm

    Nhận biết :
    – Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
    Thông hiểu:
    – Xác định được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
    – Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
    Vận dụng:
    – Xác định được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
    – Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
    Thông hiểu:
    Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học
    đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
    Vận dụng:
    – Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép
    nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị
    (quartiles), mốt (mode).
    Vận dụng cao
    – Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
    liệu trong thực tiễn.
    – Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số
    liệu trong trường hợp đơn giản.
    Nhận biết :
    – Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn
    học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
    Thông hiểu:
    – Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
    liệu trong thực tiễn.
    Vận dụng:
    – Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép
    7

    Xác suất
    6
    Khái niệm về xác
    suất

    Các quy tắc tính xác
    suất

    nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
    Vận dụng cao
    – Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số
    liệu trong trường hợp đơn giản.
    Một số khái niệm về xác suất
    cổ điển

    Thực hành tính toán xác suất
    trong những trường hợp đơn
    giản

    Các quy tắc tính xác suất

    Nhận biết :
    – Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu nhiên;
    không gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến cố đối;
    định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (ví dụ:
    tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).
    Vận dụng:
    – Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương
    pháp tổ hợp (trường hợp xác suất phân bố đều).
    – Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ hình
    cây (ví dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong
    hai lần tung bằng 7).
    Thông hiểu:
    – Mô tả được các tính chất cơ bản của xác suất.
    Vận dụng:
    – Tính được xác suất của biến cố đối.

    8

    1.2. Lớp 11
    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH
    Đại số
    1
    Hàm số lượng giác Góc lượng giác. Số đo của
    và phương trình góc lượng giác. Đường
    lượng giác
    tròn lượng giác. Giá trị
    lượng giác của góc lượng
    giác, quan hệ giữa các giá
    trị lượng giác. Các phép
    biến đổi lượng giác (công
    thức cộng; công thức nhân
    đôi; công thức biến đổi
    tích thành tổng; công thức
    biến đổi tổng thành tích)

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    Nhận biết:
    – Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng giác: khái niệm góc lượng
    giác; số đo của góc lượng giác; hệ thức Chasles cho các góc lượng giác; đường
    tròn lượng giác.
    – Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ
    thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các
    giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau,
    đối nhau, hơn kém nhau .
    – Mô tả được các phép biến đổi lượng giác cơ bản: công thức cộng; công thức góc
    nhân đôi; công thức biến đổi tích thành tổng và công thức biến đổi tổng thành tích.
    Vận dụng:
    – Sử dụng được máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc lượng
    giác khi biết số đo của góc đó.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng
    giác và các phép biến đổi lượng giác.
    Hàm số lượng giác và đồ Nhận biết:
    thị
    – Nhận biết được các khái niệm về hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn.
    – Nhận biết được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm
    số tuần hoàn.
    – Nhận biết được định nghĩa các hàm lượng giác y = sin x, y = cos x,
    y = tan x,
    y = cot x thông qua đường tròn lượng giác.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được bảng giá trị của các hàm lượng giác y = sin x, y = cos x,
    y = tan x,
    y = cot x trên một chu kì.
    – Giải thích được: tập xác định; tập giá trị; tính chất chẵn, lẻ; tính tuần hoàn; chu
    kì;
    khoảng
    đồng
    biến,
    nghịch
    biến
    của
    các
    hàm
    số
    y = sin x, y = cos x, y = tan x, y = cot x dựa vào đồ thị.
    Vận dụng:
    – Vẽ được đồ thị của các hàm số y = sin x, y = cos x, y = tan x, y = cot x.
    9

    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    Phương trình lượng giác
    cơ bản

    2

    Dãy số. Cấp số Dãy số. Dãy số tăng, dãy
    cộng. Cấp số nhân
    số giảm

    Cấp số cộng. Số hạng tổng
    quát của cấp số cộng.
    Tổng của n số hạng đầu
    tiên của cấp số cộng

    Cấp số nhân. Số hạng tổng
    quát của cấp số nhân.

    Mức độ kiểm tra, đánh giá
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số lượng giác (ví dụ: một
    số bài toán có liên quan đến dao động điều hoà trong Vật lí,...).
    Nhận biết:
    – Nhận biết được công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
    sin x = m; cos x = m; tan x = m; cot x = m bằng cách vận dụng đồ thị hàm số lượng
    giác tương ứng.
    Vận dụng:
    – Tính được nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản bằng máy tính
    cầm tay.
    – Giải được phương trình lượng giác ở dạng vận dụng trực tiếp phương trình
    lượng giác cơ bản (ví dụ: giải phương trình lượng giác dạng
    sin 2x = sin 3x, sin x = cos 3x).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình lượng giác (ví dụ:
    một số bài toán liên quan đến dao động điều hòa trong Vật lí,...).
    Nhận biết:
    – Nhận biết được dãy số hữu hạn, dãy số vô hạn.
    – Nhận biết được tính chất tăng, giảm, bị chặn của dãy số trong những trường hợp
    đơn giản.
    Thông hiểu:
    – Thể hiện được cách cho dãy số bằng liệt kê các số hạng; bằng công thức tổng
    quát; bằng hệ thức truy hồi; bằng cách mô tả.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được một dãy số là cấp số cộng.
    Thông hiểu:
    – Giải thích được công thức xác định số hạng tổng quát của cấp số cộng.
    Vận dụng:
    – Tính được tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với cấp số cộng để giải một số bài
    toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: một số vấn đề trong Sinh học, trong Giáo dục
    dân số,...).
    Nhận biết:
    – Nhận biết được một dãy số là cấp số nhân.
    10

    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    Tổng của n số hạng đầu Thông hiểu:
    tiên của cấp số nhân
    – Giải thích được công thức xác định số hạng tổng quát của cấp số nhân.
    Vận dụng:
    – Tính được tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với cấp số nhân để giải một số bài
    toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: một số vấn đề trong Sinh học, trong Giáo dục
    dân số,...).

    Một số yếu tố giải tích
    3
    Giới hạn. Hàm số Giới hạn của dãy số. Phép Nhận biết:
    liên tục
    toán giới hạn dãy số. Tổng – Nhận biết được khái niệm giới hạn của dãy số.
    của một cấp số nhân lùi vô Thông hiểu:
    hạn
    – Giải thích được một số giới hạn cơ bản như:

    với c là hằng số.
    Vận dụng:
    – Vận dụng được các phép toán giới hạn dãy số để tìm giới hạn của một số dãy số

    đơn giản (ví dụ:
    ).
    Vận dụng cao:
    – Tính được tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn và vận dụng được kết quả đó để
    giải quyết một số tình huống thực tiễn giả định hoặc liên quan đến thực tiễn.
    Giới hạn của hàm số. Phép Nhận biết:
    toán giới hạn hàm số
    – Nhận biết được khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số, giới hạn hữu hạn một
    phía của hàm số tại một điểm.
    – Nhận biết được khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực.
    – Nhận biết được khái niệm giới hạn vô cực (một phía) của hàm số tại một điểm.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được một số giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực cơ bản như:

    11

    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    với c là hằng số và k là số nguyên dương.
    – Hiểu được một số giới hạn vô cực (một phía) của hàm số tại một điểm cơ bản

    4

    như:
    Vận dụng:
    – Tính được một số giới hạn hàm số bằng cách vận dụng các phép toán trên giới
    hạn hàm số.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giới hạn hàm số.
    Hàm số liên tục
    Nhận biết:
    – Nhận dạng được hàm số liên tục tại một điểm, hoặc trên một khoảng, hoặc trên
    một đoạn.
    – Nhận dạng được tính liên tục của tổng, hiệu, tích, thương của hai hàm số liên
    tục.
    – Nhận biết được tính liên tục của một số hàm sơ cấp cơ bản (như hàm đa thức,
    hàm phân thức, hàm căn thức, hàm lượng giác) trên tập xác định của chúng.
    Hàm số mũ và hàm Phép tính luỹ thừa với số Nhận biết:
    số lôgarit
    mũ nguyên, số mũ hữu tỉ, – Nhận biết được khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên của một số thực khác 0;
    số mũ thực. Các tính chất
    luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực của một số thực dương.
    Thông hiểu:
    – Giải thích được các tính chất của phép tính luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa
    với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực.
    Vận dụng:
    – Tính được giá trị biểu thức số có chứa phép tính luỹ thừa bằng sử dụng máy tính
    cầm tay.
    – Sử dụng được tính chất của phép tính luỹ thừa trong tính toán các biểu thức số
    và rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách
    hợp lí).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan
    đến thực tiễn gắn với phép tính luỹ thừa (ví dụ: bài toán về lãi suất, sự tăng
    trưởng,...).
    12

    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    Phép
    tính
    lôgarit Nhận biết:
    (logarithm). Các tính chất – Nhận biết được khái niệm lôgarit cơ số a (a > 0, a  1) của một số thực dương.
    Thông hiểu:
    – Giải thích được các tính chất của phép tính lôgarit nhờ sử dụng định nghĩa hoặc
    các tính chất đã biết trước đó.
    Vận dụng:
    – Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) của lôgarit bằng cách sử dụng máy tính
    cầm tay.
    – Sử dụng được tính chất của phép tính lôgarit trong tính toán các biểu thức số và
    rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp
    lí).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan
    đến thực tiễn gắn với phép tính lôgarit (ví dụ: bài toán liên quan đến độ pH trong
    Hoá học,...).
    Hàm số mũ. Hàm số
    Nhận biết:
    lôgarit
    – Nhận biết được hàm số mũ và hàm số lôgarit.
    – Nhận dạng được đồ thị của các hàm số mũ, hàm số lôgarit.
    Thông hiểu:
    – Nêu được một số ví dụ thực tế về hàm số mũ, hàm số lôgarit.
    – Giải thích được các tính chất của hàm số mũ, hàm số lôgarit thông qua đồ thị của
    chúng.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan
    đến thực tiễn gắn với hàm số mũ và hàm số lôgarit (ví dụ: lãi suất, sự tăng
    trưởng,...).
    Phương trình, bất phương Thông hiểu:
    trình mũ và lôgarit
    – Giải được phương trình, bất phương trình mũ, lôgarit ở dạng đơn giản (ví dụ
    ;
    ;
    ;
    ).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan
    đến thực tiễn gắn với phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (ví dụ: bài toán
    liên quan đến độ pH, độ rung chấn,...).
    13

    STT
    5

    Chương/chủ đề
    Đạo hàm

    Nội dung

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    Khái niệm đạo hàm. Ý Nhận biết:
    nghĩa hình học của đạo – Nhận biết được một số bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm như: xác định vận
    hàm
    tốc tức thời của một vật chuyển động không đều, xác định tốc độ thay đổi của
    nhiệt độ.
    – Nhận biết được định nghĩa đạo hàm.
    – Nhận biết được ý nghĩa hình học của đạo hàm.
    – Nhận biết được số e thông qua bài toán mô hình hoá lãi suất ngân hàng.
    Thông hiểu:
    – Hiểu được công thức tính đạo hàm của một số hàm đơn giản bằng định nghĩa.
    – Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ
    thị.
    Các quy tắc tính đạo hàm
    Thông hiểu:
    – Tính được đạo hàm của một số hàm số sơ cấp cơ bản (như hàm đa thức, hàm căn
    thức đơn giản, hàm số lượng giác, hàm số mũ, hàm số lôgarit).
    Vận dụng:
    – Sử dụng được các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương của các
    hàm số và đạo hàm của hàm hợp.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan
    đến thực tiễn gắn với đạo hàm (ví dụ: xác định vận tốc tức thời của một vật chuyển
    động không đều,...).
    Đạo hàm cấp hai
    Nhận biết:
    – Nhận biết được khái niệm đạo hàm cấp hai của một hàm số.
    Vận dụng:
    – Tính được đạo hàm cấp hai của một số hàm số đơn giản.
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan
    đến thực tiễn gắn với đạo hàm cấp hai (ví dụ: xác định gia tốc từ đồ thị vận tốc
    theo thời gian của một chuyển động không đều,...).

    HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
    Hình học không gian
    6
    Đường thẳng và mặt Đường thẳng và mặt
    phẳng trong không phẳng trong không gian.
    gian
    Cách xác định mặt phẳng.
    Hình chóp và hình tứ diện

    Nhận biết:
    – Nhận biết được các quan hệ liên thuộc cơ bản giữa điểm, đường thẳng, mặt
    phẳng trong không gian.
    – Nhận biết được hình chóp, hình tứ diện.
    14

    STT

    7

    Chương/chủ đề

    Quan
    trong
    Phép
    song

    Nội dung

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    Thông hiểu:
    – Mô tả được ba cách xác định mặt phẳng (qua ba điểm không thẳng hàng; qua
    một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó; qua hai đường thẳng
    cắt nhau).
    Vận dụng:
    – Xác định được giao tuyến của hai mặt phẳng; giao điểm của đường thẳng và mặt
    phẳng.
    – Vận dụng được các tính chất về giao tuyến của hai mặt phẳng;
    giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng vào giải bài tập.
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về đường thẳng, mặt phẳng trong không gian để mô tả
    một số hình ảnh trong thực tiễn.
    hệ song song Hai
    đường
    thẳng
    Nhận biết:
    không gian. song song
    – Nhận biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian: hai
    chiếu song
    đường thẳng trùng nhau, song song, cắt nhau, chéo nhau trong không gian.
    Thông hiểu:
    – Giải thích được tính chất cơ bản về hai đường thẳng song song trong không gian.
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về hai đường thẳng song song để mô tả một số hình
    ảnh trong thực tiễn.
    Đường thẳng và mặt
    Nhận biết:
    phẳng song song
    – Nhận biết được đường thẳng song song với mặt phẳng.
    Thông hiểu:
    – Giải thích được điều kiện để đường thẳng song song với mặt phẳng.
    – Giải thích được tính chất cơ bản về đường thẳng song song với mặt phẳng.
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng để mô tả một
    số hình ảnh trong thực tiễn.
    Hai mặt phẳng song song. Nhận biết:
    Định lí Thalès trong không – Nhận biết được hai mặt phẳng song song trong không gian.
    gian. Hình lăng trụ và hình Thông hiểu:
    hộp
    – Giải thích được điều kiện để hai mặt phẳng song song.
    – Giải thích được tính chất cơ bản về hai mặt phẳng song song.
    – Giải thích được định lí Thalès trong không gian.
    – Giải thích được tính chất cơ bản của lăng trụ và hình hộp.
    15

    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    Phép chiếu song song.
    Hình biểu diễn của một
    hình không gian

    8

    Quan hệ vuông góc Góc giữa hai đường thẳng.
    trong không gian. Hai đường thẳng vuông
    Phép chiếu vuông góc
    góc

    Đường thẳng vuông góc
    với mặt phẳng. Định lí ba
    đường vuông góc. Phép
    chiếu vuông góc

    Mức độ kiểm tra, đánh giá
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về quan hệ song song để mô tả một số hình ảnh trong
    thực tiễn.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được khái niệm và các tính chất cơ bản về phép chiếu song song.
    Vận dụng:
    – Xác định được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác, một đường tròn
    qua một phép chiếu song song.
    – Vẽ được hình biểu diễn của một số hình khối đơn giản.
    Vận dụng cao:
    – Sử dụng được kiến thức về phép chiếu song song để mô tả một số hình ảnh trong
    thực tiễn.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được khái niệm góc giữa hai đường thẳng trong không gian.
    – Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc trong không gian.
    Vận dụng:
    – Chứng minh được hai đường thẳng vuông góc trong không gian trong một số
    trường hợp đơn giản.
    Vận dụng cao:
    – Sử dụng được kiến thức về hai đường thẳng vuông góc để mô tả một số hình ảnh
    trong thực tiễn.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
    – Nhận biết được khái niệm phép chiếu vuông góc.
    – Nhận biết được công thức tính thể tích của hình chóp, hình lăng trụ, hình hộp.
    Thông hiểu:
    – Xác định được điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
    – Xác định được hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam
    giác.
    – Giải thích được được định lí ba đường vuông góc.
    – Giải thích được được mối liên hệ giữa tính song song và tính vuông góc của
    đường thẳng và mặt phẳng.
    Vận dụng:
    – Tính được thể tích của hình chóp, hình lăng trụ, hình hộp trong những trường
    hợp đơn giản (ví dụ: nhận biết được đường cao và diện tích mặt đáy của hình
    16

    STT

    Chương/chủ đề

    Nội dung

    Hai
    mặt
    phẳng
    vuông góc. Hình lăng trụ
    đứng, lăng trụ đều, hình
    hộp đứng, hình hộp chữ
    nhật, hình lập phương,
    hình chóp đều.

    Khoảng cách trong không
    gian

    Góc giữa đường thẳng và
    mặt phẳng. Góc nhị diện
    và góc phẳng nhị diện

    Mức độ kiểm tra, đánh giá
    chóp).
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng để mô tả
    một số hình ảnh trong thực tiễn.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được hai mặt phẳng vuông góc trong không gian.
    Thông hiểu:
    – Xác định được điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc.
    – Giải thích được tính chất cơ bản về hai mặt phẳng vuông góc.
    – Giải thích được tính chất cơ bản của hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp
    đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp đều.
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức về hai mặt phẳng vuông góc để mô tả một số hình ảnh
    trong thực tiễn.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.
    Thông hiểu:
    – Xác định được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng; khoảng cách từ
    một điểm đến một mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng song song;
    khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt
    phẳng song song trong những trường hợp đơn giản.
    Vận dụng:
    – Tính được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong những trường hợp
    đơn giản (ví dụ: có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng
    còn lại).
    Vận dụng cao:
    – Sử dụng được kiến thức về khoảng cách trong không gian để mô tả một số hình
    ảnh trong thực tiễn.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được khái niệm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
    – Nhận biết được khái niệm góc nhị diện, góc phẳng nhị diện.
    Thông hiểu:
    – Xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong những trường hợp đơn
    giản (ví dụ: đã biết hình chiếu vuông góc của đường thẳng lên mặt phẳng).
    – Xác định được số đo góc nhị diện, góc phẳng nhị diện trong những trường hợp
    17

    STT

    Chương/chủ đề

    THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

    Nội dung

    Mức độ kiểm tra, đánh giá

    đơn giản (ví dụ: nhận biết được mặt phẳng vuông góc với cạnh nhị diện).
    Vận dụng:
    – Tính được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong những trường hợp đơn giản
    (ví dụ: đã biết hình chiếu vuông góc của đường thẳng lên mặt phẳng).
    – Tính được số đo góc nhị diện, góc phẳng nhị diện trong những trường hợp đơn
    giản (ví dụ: nhận biết được mặt phẳng vuông góc với cạnh nhị diện).
    Vận dụng cao:
    – Sử dụng được kiến thức về góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc nhị diện để
    mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn.
    Hình chóp cụt đều và thể Nhận biết:
    tích
    – Nhận biết được hình chóp cụt đều.
    Vận dụng:
    – Tính được thể tích k...
    Avatar

    Nội dung kiểm tra định kỳ [Chương trình 2018]

     
    Gửi ý kiến

    BẢNG THỬ CODE

    Sẽ không hiển thị nếu code của bạn bị lỗi, khi đó bạn hãy sửa lại code tại khung bên trái ! Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML. Chúc bạn thành công !
    BẢNG MÃ MÀU

    KIỂM TRA CHỈ SỐ THÔNG MINH (IQ)


    Chọn 1 trong 8 phương án A, B, C, D, E, F, G, H .
    Làm đủ các câu nhấn Menu ở góc dưới bên phải màn hình và chọn Submit .
    CHÚC CÁC BẠN VUI VẺ ! (GÓP Ý Ở MỤC "Ý KIẾN MỚI NHẤT")

    GOODBYE, SEE YOU AGAIN

    -- HẸN GẶP LẠI QUÝ THẦY CÔ, CÁC BẠN VÀ CÁC EM HỌC SINH LẦN SAU! GOODLUCK! --