Phụ lục 1 - Toán 10 - Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn 24102023
Welcom to Website của Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa
đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được
các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào [ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN]
Nếu đăng ký rồi, hãy đăng nhập ở ngay phía bên trái hoặc nhấn vào [ĐĂNG NHẬP]
Mọi thắc mắc xin liên hệ theo ĐƯỜNG DÂY NÓNG: 0977.972.932 [ADMIN]
You are not logged in or not registered as a member, and thus can not load the Library's document on your computer.
If not registered, please press to [MEMBERS REGISTER]
If you have already registered, log in immediately to the left or click [SIGN IN]
Any questions please contact the Hotline: 0977.972.932 [ADMIN]
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào [ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN]
Nếu đăng ký rồi, hãy đăng nhập ở ngay phía bên trái hoặc nhấn vào [ĐĂNG NHẬP]
Mọi thắc mắc xin liên hệ theo ĐƯỜNG DÂY NÓNG: 0977.972.932 [ADMIN]
You are not logged in or not registered as a member, and thus can not load the Library's document on your computer.
If not registered, please press to [MEMBERS REGISTER]
If you have already registered, log in immediately to the left or click [SIGN IN]
Any questions please contact the Hotline: 0977.972.932 [ADMIN]
Phụ lục 1 - Toán 10 - Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn 24102023

- 0 / 0
Nguồn: tinhbg.violet.vn
Người gửi: Nguyễn Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 24-10-2023
Dung lượng: 67.4 KB
Số lượt tải: 71
Người gửi: Nguyễn Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 24-10-2023
Dung lượng: 67.4 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THPT PÒ TẤU
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN TOÁN LỚP 10 NĂM HỌC 2023-2024
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03; Số học sinh: 119; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 75.
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0. Đại học: 03; Trên Đại học: 0.
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 0; Khá: 03; Đạt: 0; Chưa đạt: 0.
3. Thiết bị dạy học: Máy tính, laptop, ...
4. Phòng học bộ môn/ phòng thí nghiệm/ phòng đa năng/ Sân chơi, bãi tập
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình:
Thời lượng: 105 tiết
- Đại số và Giải tích:
44% (46 tiết);
- Hình học và Đo lường:
35% (37 tiết);
- Xác suất và Thống kê:
14% (15 tiết);
- Thực hành và Trải nghiệm:
7 % (7 tiết).
HỌC KỲ I
T
T
Bài học
Số tiết
Chương I. Mệnh đề và tập hợp
9
Yêu cầu cần đạt
2
1
Bài 1. Mệnh đề
4
2
Bài 2. Tập hợp và các phép toán
trên tập hợp
4
3
Bài tập cuối chương I
1
Chương II. Bất phương trình
và hệ bất phương trình bậc
nhất hai ẩn
6
4
Bài 3. Bất phương trình bậc nhất
hai ẩn
2
5
Bài 4. Hệ bất phương trình bậc
nhất hai ẩn
3
6
Bài tập cuối chương II
1
- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;
mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
; điều kiện cần,
điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp
đơn giản.
- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng
nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu
.
- Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp,
phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong
những trường hợp cụ thể.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp (ví dụ:
những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương I.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương I.
- Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng
tọa độ.
- Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài
toán thực tiễn.
- Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Biểu diễn được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt
phẳng tọa độ.
- Vận dụng được kiến thức hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài
toán thực tiễn (Ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức F = ax + by trên một miền
đa giác,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương II.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương II.
3
Chương III. Hệ thức lượng
trong tam giác
7
7
Bài 5. Giá trị lượng giác của một
góc từ 00 đến 1800
2
8
Bài 6. Hệ thức lượng trong tam
giác
4
9
Bài tập cuối chương III
1
10
Ôn tập kiểm tra giữa HK I
Chương IV. Vectơ
3
14
11
Bài 7. Các khái niệm mở đầu
2
12
Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ
2
13
Bài 9. Tích của một vectơ với
một số
2
14
Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng
toạ độ
3
- Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ 0o đến 180o
- Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0o đến
180o bằng máy tính cầm tay.
- Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau, bù
nhau.
- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí côsin, định lí sin,
công thức tính diện tích tam giác.
- Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số bài toán có
nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật cản,
xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương III.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương III.
- Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ- không.
- Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
- Thực hiện được các phép toán tổng và hiệu hai vectơ.
- Mô tả được trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam giác bằng vectơ.
- Vận dụng vectơ trong bài toán tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc.
- Thực hiện được phép toán tích của một vectơ với một số.
- Biểu thị các mối quan hệ cùng phương, cùng hướng bằng vectơ.
- Phân tích một vectơ theo hai vectơ khác phương cho trước.
- Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình học và một số bài
toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật,...).
- Nhận biết được toạ độ của vectơ và thể hiện các phép toán vectơ theo tọa độ.
- Biết thể hiện các mối quan hệ bằng nhau, cùng phương giữa các vectơ thông qua
tọa độ của chúng.
- Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên quan đến
4
15
Bài 11. Tích vô hướng của hai
vectơ
4
16
Bài tập cuối chương IV
1
Chương V. Các số đặc trưng
của mẫu số liệu không ghép
nhóm
7
17
Bài 12. Số gần đúng và sai số
2
18
Bài 13. Các số đặc trưng đo xu
thế trung tâm
2
19
Bài 14. Các số đặc trưng đo độ
phân tán
2
20
Bài tập cuối chương V
1
Hoạt động thực hành trải
4
thực tiễn (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ,...).
- Nhận biết được góc giữa hai vectơ, thực hiện được tích vô hướng của hai vectơ
trong những trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được tích vô hướng trong một số bài toán hình học
- Biết mối liên hệ giữa tích vô hướng với khái niệm công trong Vật lí.
- Tóm tắt được kiến thức chương IV.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương IV.
- Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
- Xác định được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
- Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
- Xác định được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
- Lựa chọn và tính các các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không
ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị
(quartiles), mốt (1mode).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu
trong thực tiễn.
- Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu
trong trường hợp đơn giản.
- Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm:
khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
- Biết được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng đo độ phân tán.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn
học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
- Phát hiện được những giá trị bất thường sử dụng các công cụ toán học.
- Tóm tắt được kiến thức chương V.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương V.
5
nghiệm
21
Tìm hiểu một số kiến thức về tài
chính
2
22
Mạng xã hội: Lợi và hại
2
23
Ôn tập và kiểm tra cuối HK I
4
- Hiểu được sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt tỉ lệ tăng trưởng như mong
đợi.
- Thực hiện những hoạt động: thu thập, tóm tắt và trình bày dữ liệu, rút ra một số
kết luận từ dữ liệu.
- Sử dụng được máy tính cầm tay, phần mềm bảng tính Excel để tính số đặc trưng
của mẫu số liệu.
6
HỌC KỲ II
T
T
Bài học
Chương VI. Hàm số, đồ thị và
ứng dụng
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
13
- Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái
niệm hàm số.
- Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá
trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
- Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
- Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xây
dựng hàm số bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số tiền y (phải trả) theo số
phút gọi x đối với một gói cước điện thoại,...).
- Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
- Vẽ được parabol (parabola) là đồ thị của hàm số bậc hai.
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản của đường parabol như đỉnh, trục đối xứng.
- Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
- Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết bài toán thực tiễn
(ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).
- Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của hàm
bậc hai.
- Giải được bất phương trình bậc hai.
- Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (Ví
dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng Parabola,...).
1
Bài 15. Hàm số
4
2
Bài 16. Hàm số bậc hai
3
3
Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai
3
4
Bài 18. Phương trình quy về
phương trình bậc hai
2
Giải phương trình chứa căn thức có dạng:
5
Bài tập cuối chương VI
1
Chương VII. Phương pháp tọa
11
- Tóm tắt được kiến thức chương VI.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương VI.
;
7
độ trong mặt phẳng
6
Bài 19. Phương trình đường
thẳng
2
7
Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai
đường thẳng. Góc và khoảng
cách
3
8
Bài 21. Đường tròn trong mặt
phẳng toạ độ
2
9
Bài 22. Ba đường conic
3
10
Bài tập cuối chương VII
1
11
Ôn tập và kiểm tra giữa HK II
Chương VIII. Đại số tổ hợp
Bài 23. Quy tắc đếm
3
11
4
12
- Mô tả được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng trong
mặt phẳng tọa độ.
- Thiết lập được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi biết: một điểm và
một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ phương; biết hai điểm.
- Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng trong mặt
phẳng toạ độ.
- Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài toán có liên quan
đến thực tiễn.
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau
bằng phương pháp toạ độ.
- Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
- Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng phương pháp toạ
độ.
- Vận dụng các công thức tính góc và khoảng cách để giải một số bài toán có liên quan
đến thực tiễn.
- Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba
điểm mà đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết
phương trình của đường tròn.
- Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
- Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán liên
quan đến thực tiễn (Ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí,...).
- Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
- Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (Ví dụ: giải thích
một số hiện tượng trong Quang học,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương VI.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương VI.
Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn giản (Ví dụ:
8
13
Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ
hợp
4
14
Bài 25. Nhị thức Newton
2
15
Bài tập cuối chương VIII
1
Chương IX. Tính xác suất theo
định nghĩa cổ điển
6
16
Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ
điển của xác suất
2
17
Bài 27. Thực hành tính xác suất
theo định nghĩa cổ điển
3
18
Bài tập cuối chương IX
1
19
Hoạt động thực hành trải
nghiệm
Một số nội dung cho hoạt động
đếm số khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng xu,...).
- Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản các đối tượng trong
Toán học, trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn (Ví dụ: đếm số hợp tử tạo
thành trong Sinh học, hoặc đếm số trận đấu trong một giải thể
thao,...).
- Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
- Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay.
Khai triển nhị thức Newton
với số mũ thấp ( n = 4 hoặc n = 5 ) bằng
cách vận dụng tổ hợp.
- Tóm tắt được kiến thức chương VIII.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương VIII.
- Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu nhiên; không
gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến cố đối; định nghĩa cổ
điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé.
- Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (Ví dụ: tung
đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).
- Mô tả tính chất cơ bản của xác suất.
- Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ
hợp (trường hợp xác suất phân bố đều).
- Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (Ví
dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần tung
bằng 7).
Nắm và vận dụng quy tắc tính xác suất của biến cố đối.
- Tóm tắt được kiến thức chương IX.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương IX.
3
2
- Thực hiện được các phép đo đạc trực tiếp và dùng kết quả đo đạc đó, kiểm tra tính
9
trải nghiệm hình học
20
Ước tính số các thể trong một
quần thể
1
21
Ôn tập và kiểm tra cuối HK2
4
đúng đắn của một số kết quả hình học đã được học.
- Vận dụng được các hệ thức lượng trong tam giác trong việc xác định khoảng cách
giữa hai vị trí.
- Thực hiện đươc việc gấp giấy, đo đạc và tính toán để xác định các yếu tố của một
đường conic.
- Thực hiện được vẽ hình với phần mềm GeoGebra.
- Thực hiện được một hoạt động mô phỏng phương pháp lấy mẫu và bắt lại.
- Biết được vai trò của cỡ mẫu lớn với sai số khi ước lượng số phần tử của quần thể.
- Biết được một áp dụng của xác suất trong bài toán thực tế.
2. Chuyên đề lựa chọn: Thời lượng: 35 tiết (đối với các trường tổ chức dạy học cụm Chuyên đề học tập môn Toán thì tham
khảo kế hoạch giáo dục này)
T
T
Chuyên đề
Chuyên đề 1: Hệ phương trình
bậc nhất ba ẩn
Số
tiết
12
1
Bài 1: Hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn
5
2
Bài 2: Ứng dụng của hệ phương
trình bậc nhất ba ẩn
4
3
4
Bài tập cuối chuyên đề 1 + Kiểm
tra
Chuyên đề 2: Phương pháp quy
nạp toán học. Nhị thức Niu tơn
Bài 3: Phương pháp quy nạp toán
Yêu cầu cần đạt
3
- Nhận biết được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
- Nhận biết được nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
- Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng phương pháp Gauss.
- Tìm được nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng máy tính.
- Vận dụng được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn vào giải quyết một số bài toán vật lí,
hóa học và sinh học.
- Vận dụng được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn để giải quyết một số vấn đề thực tiễn
của cuộc sống.
- Tóm tắt được kiến thức chuyên đề 1.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chuyên đề 1.
11
4
- Mô tả được các bước chứng minh tính đúng đắn của một mệnh đề toán học bằng
10
phương pháp quy nạp toán học.
- Chứng minh được tính đúng đắn của một mệnh đề toán học bằng phương pháp quy
nạp toán học.
- Vận dụng được phương pháp quy nạp toán học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Xác định được các hệ số trong khai triển Nhị thức Newton thông qua tam giác
Pascal.
học
5
6
Bài 4: Nhị thức Newton
Bài tập cuối chuyên đề 2 + Kiểm
tra
Chuyên đề 3: Ba đường Conic
và ứng dụng
5
2
Bài 5: Elip
3
8
Bài 6: Hypebol
3
9
Bài 7: Parabol
2
11
Bài 8: Sự thống nhất giữa ba
đường Conic
Bài tập cuối chuyên đề 3 + Kiểm
tra
bằng cách sử dụng tam giác Pascal hoặc
- Xác định được hệ số của xk trong khai triển
thành đa thức.
- Tóm tắt được kiến thức chuyên đề 2.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chuyên đề 2.
12
7
10
- Khai triển được nhị thức Newton
sử dụng công thức tính số các tổ hợp.
2
2
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của Elip khi biết phương trình chính tắc.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với Elip.
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của Hypebol khi biết phương trình chính tắc.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với Hypebol.
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của Parabol khi biết phương trình chính tắc.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với Parabol.
- Nhận biết được đường conic như là giao của mặt phẳng với mặt nón.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic
- Tóm tắt được kiến thức chuyên đề 3.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chuyên đề 3.
11
3. Kiểm tra, đánh giá định kì
Bài kiểm tra định kì
Thời gian
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
Giữa học kỳ I
90 phút
Tuần 8
Tuỳ vào tình hình dạy học thực tế của nhà trường (thời
lượng dạy học, đối tượng học sinh, dạy học cụm
Chuyên đề học tập,..., tổ chuyên môn các nhà trường
xây dựng nội dung yêu cầu cần đạt cho phù hợp
Cuối học kỳ I
90 phút
Tuần 18
nt
Giữa học kỳ II
90 phút
Tuần 28
nt
Cuối học kỳ II
90 phút
Tuần 36
nt
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
III. Các nội dung khác (nếu có):
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tình
Chí Viễn, ngày 01 tháng 09 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
12
Note:
- Điều chỉnh Chương IV. Vectơ (HK1) tăng 1 tiết, chương VII. PP tọa độ (HK2) giảm 1 tiết so với KH của Sở.
- Sửa thời điểm kiểm tra định kì so với ban đầu của Sở.
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN TOÁN LỚP 10 NĂM HỌC 2023-2024
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03; Số học sinh: 119; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 75.
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0. Đại học: 03; Trên Đại học: 0.
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 0; Khá: 03; Đạt: 0; Chưa đạt: 0.
3. Thiết bị dạy học: Máy tính, laptop, ...
4. Phòng học bộ môn/ phòng thí nghiệm/ phòng đa năng/ Sân chơi, bãi tập
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình:
Thời lượng: 105 tiết
- Đại số và Giải tích:
44% (46 tiết);
- Hình học và Đo lường:
35% (37 tiết);
- Xác suất và Thống kê:
14% (15 tiết);
- Thực hành và Trải nghiệm:
7 % (7 tiết).
HỌC KỲ I
T
T
Bài học
Số tiết
Chương I. Mệnh đề và tập hợp
9
Yêu cầu cần đạt
2
1
Bài 1. Mệnh đề
4
2
Bài 2. Tập hợp và các phép toán
trên tập hợp
4
3
Bài tập cuối chương I
1
Chương II. Bất phương trình
và hệ bất phương trình bậc
nhất hai ẩn
6
4
Bài 3. Bất phương trình bậc nhất
hai ẩn
2
5
Bài 4. Hệ bất phương trình bậc
nhất hai ẩn
3
6
Bài tập cuối chương II
1
- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;
mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu
; điều kiện cần,
điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
- Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp
đơn giản.
- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng
nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu
.
- Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp,
phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong
những trường hợp cụ thể.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp (ví dụ:
những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương I.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương I.
- Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng
tọa độ.
- Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài
toán thực tiễn.
- Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Biểu diễn được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt
phẳng tọa độ.
- Vận dụng được kiến thức hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài
toán thực tiễn (Ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức F = ax + by trên một miền
đa giác,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương II.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương II.
3
Chương III. Hệ thức lượng
trong tam giác
7
7
Bài 5. Giá trị lượng giác của một
góc từ 00 đến 1800
2
8
Bài 6. Hệ thức lượng trong tam
giác
4
9
Bài tập cuối chương III
1
10
Ôn tập kiểm tra giữa HK I
Chương IV. Vectơ
3
14
11
Bài 7. Các khái niệm mở đầu
2
12
Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ
2
13
Bài 9. Tích của một vectơ với
một số
2
14
Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng
toạ độ
3
- Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ 0o đến 180o
- Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0o đến
180o bằng máy tính cầm tay.
- Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau, bù
nhau.
- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí côsin, định lí sin,
công thức tính diện tích tam giác.
- Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số bài toán có
nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật cản,
xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương III.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương III.
- Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ- không.
- Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
- Thực hiện được các phép toán tổng và hiệu hai vectơ.
- Mô tả được trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam giác bằng vectơ.
- Vận dụng vectơ trong bài toán tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc.
- Thực hiện được phép toán tích của một vectơ với một số.
- Biểu thị các mối quan hệ cùng phương, cùng hướng bằng vectơ.
- Phân tích một vectơ theo hai vectơ khác phương cho trước.
- Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài toán hình học và một số bài
toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật,...).
- Nhận biết được toạ độ của vectơ và thể hiện các phép toán vectơ theo tọa độ.
- Biết thể hiện các mối quan hệ bằng nhau, cùng phương giữa các vectơ thông qua
tọa độ của chúng.
- Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên quan đến
4
15
Bài 11. Tích vô hướng của hai
vectơ
4
16
Bài tập cuối chương IV
1
Chương V. Các số đặc trưng
của mẫu số liệu không ghép
nhóm
7
17
Bài 12. Số gần đúng và sai số
2
18
Bài 13. Các số đặc trưng đo xu
thế trung tâm
2
19
Bài 14. Các số đặc trưng đo độ
phân tán
2
20
Bài tập cuối chương V
1
Hoạt động thực hành trải
4
thực tiễn (ví dụ: vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ,...).
- Nhận biết được góc giữa hai vectơ, thực hiện được tích vô hướng của hai vectơ
trong những trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được tích vô hướng trong một số bài toán hình học
- Biết mối liên hệ giữa tích vô hướng với khái niệm công trong Vật lí.
- Tóm tắt được kiến thức chương IV.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương IV.
- Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
- Xác định được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
- Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
- Xác định được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
- Lựa chọn và tính các các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không
ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị
(quartiles), mốt (1mode).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu
trong thực tiễn.
- Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu
trong trường hợp đơn giản.
- Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm:
khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
- Biết được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng đo độ phân tán.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn
học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn.
- Phát hiện được những giá trị bất thường sử dụng các công cụ toán học.
- Tóm tắt được kiến thức chương V.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương V.
5
nghiệm
21
Tìm hiểu một số kiến thức về tài
chính
2
22
Mạng xã hội: Lợi và hại
2
23
Ôn tập và kiểm tra cuối HK I
4
- Hiểu được sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt tỉ lệ tăng trưởng như mong
đợi.
- Thực hiện những hoạt động: thu thập, tóm tắt và trình bày dữ liệu, rút ra một số
kết luận từ dữ liệu.
- Sử dụng được máy tính cầm tay, phần mềm bảng tính Excel để tính số đặc trưng
của mẫu số liệu.
6
HỌC KỲ II
T
T
Bài học
Chương VI. Hàm số, đồ thị và
ứng dụng
Số
tiết
Yêu cầu cần đạt
13
- Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái
niệm hàm số.
- Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá
trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
- Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
- Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xây
dựng hàm số bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số tiền y (phải trả) theo số
phút gọi x đối với một gói cước điện thoại,...).
- Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
- Vẽ được parabol (parabola) là đồ thị của hàm số bậc hai.
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản của đường parabol như đỉnh, trục đối xứng.
- Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
- Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết bài toán thực tiễn
(ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).
- Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của hàm
bậc hai.
- Giải được bất phương trình bậc hai.
- Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (Ví
dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng Parabola,...).
1
Bài 15. Hàm số
4
2
Bài 16. Hàm số bậc hai
3
3
Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai
3
4
Bài 18. Phương trình quy về
phương trình bậc hai
2
Giải phương trình chứa căn thức có dạng:
5
Bài tập cuối chương VI
1
Chương VII. Phương pháp tọa
11
- Tóm tắt được kiến thức chương VI.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương VI.
;
7
độ trong mặt phẳng
6
Bài 19. Phương trình đường
thẳng
2
7
Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai
đường thẳng. Góc và khoảng
cách
3
8
Bài 21. Đường tròn trong mặt
phẳng toạ độ
2
9
Bài 22. Ba đường conic
3
10
Bài tập cuối chương VII
1
11
Ôn tập và kiểm tra giữa HK II
Chương VIII. Đại số tổ hợp
Bài 23. Quy tắc đếm
3
11
4
12
- Mô tả được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng trong
mặt phẳng tọa độ.
- Thiết lập được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi biết: một điểm và
một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ phương; biết hai điểm.
- Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng trong mặt
phẳng toạ độ.
- Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài toán có liên quan
đến thực tiễn.
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau
bằng phương pháp toạ độ.
- Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
- Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng phương pháp toạ
độ.
- Vận dụng các công thức tính góc và khoảng cách để giải một số bài toán có liên quan
đến thực tiễn.
- Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba
điểm mà đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết
phương trình của đường tròn.
- Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
- Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán liên
quan đến thực tiễn (Ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí,...).
- Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
- Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (Ví dụ: giải thích
một số hiện tượng trong Quang học,...).
- Tóm tắt được kiến thức chương VI.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương VI.
Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn giản (Ví dụ:
8
13
Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ
hợp
4
14
Bài 25. Nhị thức Newton
2
15
Bài tập cuối chương VIII
1
Chương IX. Tính xác suất theo
định nghĩa cổ điển
6
16
Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ
điển của xác suất
2
17
Bài 27. Thực hành tính xác suất
theo định nghĩa cổ điển
3
18
Bài tập cuối chương IX
1
19
Hoạt động thực hành trải
nghiệm
Một số nội dung cho hoạt động
đếm số khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng xu,...).
- Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản các đối tượng trong
Toán học, trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn (Ví dụ: đếm số hợp tử tạo
thành trong Sinh học, hoặc đếm số trận đấu trong một giải thể
thao,...).
- Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
- Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay.
Khai triển nhị thức Newton
với số mũ thấp ( n = 4 hoặc n = 5 ) bằng
cách vận dụng tổ hợp.
- Tóm tắt được kiến thức chương VIII.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương VIII.
- Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu nhiên; không
gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến cố đối; định nghĩa cổ
điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé.
- Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (Ví dụ: tung
đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).
- Mô tả tính chất cơ bản của xác suất.
- Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ
hợp (trường hợp xác suất phân bố đều).
- Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (Ví
dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần tung
bằng 7).
Nắm và vận dụng quy tắc tính xác suất của biến cố đối.
- Tóm tắt được kiến thức chương IX.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chương IX.
3
2
- Thực hiện được các phép đo đạc trực tiếp và dùng kết quả đo đạc đó, kiểm tra tính
9
trải nghiệm hình học
20
Ước tính số các thể trong một
quần thể
1
21
Ôn tập và kiểm tra cuối HK2
4
đúng đắn của một số kết quả hình học đã được học.
- Vận dụng được các hệ thức lượng trong tam giác trong việc xác định khoảng cách
giữa hai vị trí.
- Thực hiện đươc việc gấp giấy, đo đạc và tính toán để xác định các yếu tố của một
đường conic.
- Thực hiện được vẽ hình với phần mềm GeoGebra.
- Thực hiện được một hoạt động mô phỏng phương pháp lấy mẫu và bắt lại.
- Biết được vai trò của cỡ mẫu lớn với sai số khi ước lượng số phần tử của quần thể.
- Biết được một áp dụng của xác suất trong bài toán thực tế.
2. Chuyên đề lựa chọn: Thời lượng: 35 tiết (đối với các trường tổ chức dạy học cụm Chuyên đề học tập môn Toán thì tham
khảo kế hoạch giáo dục này)
T
T
Chuyên đề
Chuyên đề 1: Hệ phương trình
bậc nhất ba ẩn
Số
tiết
12
1
Bài 1: Hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn
5
2
Bài 2: Ứng dụng của hệ phương
trình bậc nhất ba ẩn
4
3
4
Bài tập cuối chuyên đề 1 + Kiểm
tra
Chuyên đề 2: Phương pháp quy
nạp toán học. Nhị thức Niu tơn
Bài 3: Phương pháp quy nạp toán
Yêu cầu cần đạt
3
- Nhận biết được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
- Nhận biết được nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
- Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng phương pháp Gauss.
- Tìm được nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng máy tính.
- Vận dụng được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn vào giải quyết một số bài toán vật lí,
hóa học và sinh học.
- Vận dụng được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn để giải quyết một số vấn đề thực tiễn
của cuộc sống.
- Tóm tắt được kiến thức chuyên đề 1.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chuyên đề 1.
11
4
- Mô tả được các bước chứng minh tính đúng đắn của một mệnh đề toán học bằng
10
phương pháp quy nạp toán học.
- Chứng minh được tính đúng đắn của một mệnh đề toán học bằng phương pháp quy
nạp toán học.
- Vận dụng được phương pháp quy nạp toán học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Xác định được các hệ số trong khai triển Nhị thức Newton thông qua tam giác
Pascal.
học
5
6
Bài 4: Nhị thức Newton
Bài tập cuối chuyên đề 2 + Kiểm
tra
Chuyên đề 3: Ba đường Conic
và ứng dụng
5
2
Bài 5: Elip
3
8
Bài 6: Hypebol
3
9
Bài 7: Parabol
2
11
Bài 8: Sự thống nhất giữa ba
đường Conic
Bài tập cuối chuyên đề 3 + Kiểm
tra
bằng cách sử dụng tam giác Pascal hoặc
- Xác định được hệ số của xk trong khai triển
thành đa thức.
- Tóm tắt được kiến thức chuyên đề 2.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chuyên đề 2.
12
7
10
- Khai triển được nhị thức Newton
sử dụng công thức tính số các tổ hợp.
2
2
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của Elip khi biết phương trình chính tắc.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với Elip.
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của Hypebol khi biết phương trình chính tắc.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với Hypebol.
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của Parabol khi biết phương trình chính tắc.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với Parabol.
- Nhận biết được đường conic như là giao của mặt phẳng với mặt nón.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic
- Tóm tắt được kiến thức chuyên đề 3.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các dạng toán trong chuyên đề 3.
11
3. Kiểm tra, đánh giá định kì
Bài kiểm tra định kì
Thời gian
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
Giữa học kỳ I
90 phút
Tuần 8
Tuỳ vào tình hình dạy học thực tế của nhà trường (thời
lượng dạy học, đối tượng học sinh, dạy học cụm
Chuyên đề học tập,..., tổ chuyên môn các nhà trường
xây dựng nội dung yêu cầu cần đạt cho phù hợp
Cuối học kỳ I
90 phút
Tuần 18
nt
Giữa học kỳ II
90 phút
Tuần 28
nt
Cuối học kỳ II
90 phút
Tuần 36
nt
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
Kết hợp trắc nghiệm
và tự luận
III. Các nội dung khác (nếu có):
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tình
Chí Viễn, ngày 01 tháng 09 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
12
Note:
- Điều chỉnh Chương IV. Vectơ (HK1) tăng 1 tiết, chương VII. PP tọa độ (HK2) giảm 1 tiết so với KH của Sở.
- Sửa thời điểm kiểm tra định kì so với ban đầu của Sở.












Các ý kiến mới nhất