THÔNG TIN ADMIN



* Admin : Nguyễn Văn Tình
* Sinh ngày: 09/01/1984
* Hôn nhân: Đã có vợ
* Quê quán: Bắc Giang
* Chuyên môn: Toán học
* Công tác: THPT Pò Tấu
* Đ/c: Cao Bằng
* SĐT Viettel: 0977.972.932
* SĐT Vina: 0848.150.929
* Email:
nguyenvantinh.caobang@moet.edu.vn
* Website: http://tinhbg.violet.vn

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thích trang web này vì?
Hình thức đẹp
Nội dung hay
Nội dung đa dạng
Có nhiều thành viên
Nhiều ý kiến tranh luận sôi nổi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bolero_ThienQuangQuynhTrang_64P.mp3 Happy_new_year.swf Karaoke_Cau_chuyen_dau_nam.flv Beat_Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan_Top_ca.mp3 Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan_Top_ca.mp3 Nhac_don_chao_dai_bieu.mp3 009.jpg 0083.jpg 0071.jpg 0061.jpg 0052.jpg 0041.jpg 003.jpg 0022.jpg 0012.jpg Banner_15082013.swf Nguoi_ve_tham_que__Viet_Hoan__Beat.mp3 Hay_ve_day_ben_anh.mp3 Con_Duong_Cua_Mua.mp3

    DANH NGÔN NGƯỜI THẦY

    "Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn." Uyliam Batơ Dit.
    .
    "Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình." Can Jung
    .
    "Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất cứ điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ." Galileo
    .
    "Giáo dục như ánh thái dương phản chiếu cả đến những gian nhà cỏ thấp bé, mái tranh của con nhà nghèo." Pestalogi
    .
    "Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được." Usinxki
    Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác. Usinxki.
    .
    Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người. Xukhomlinxki.
    .
    Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên. Gôlôbôlin.
    .
    Dạy tức là học hai lần." G. Guibe
    .
    Trọng thầy mới được làm thầy. Ngạn ngữ Trung Quốc
    .
    Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi. Ngạn ngữ Trung Quốc
    .
    Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc. Ngạn ngữ Ba Tư
    .
    Một ông thầy mà không dạy cho học trò được việc ham muốn học tập thì chỉ là đập búa trên sắt nguội mà thôi. Horaceman
    .
    Đem việc làm mà dạy người thì người ta theo; chỉ đem lời nói mà dạy người thì người ta không phục. Đệ Ngũ luận
    .
    Người cha chính là người thầy đầu tiên của đứa trẻ. T. Thore
    .
    Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế." Philoxêne De Cythêrê
    .
    Nào ai có giỏi hơn con kiến, thế mà nó chẳng cần nói một lời nào. Benjamin Franklin
    .
    Trò sẽ không bao giờ vượt được thầy nếu coi thầy là mẫu mực, chứ không phải là người ta có thể đua tranh. V.Bê-lin-xki (Nga)
    .
    Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy." Tục ngữ Việt Nam
    .
    Muốn sang thì bắc cầu kiều,muốn con hay chữ phải yêu kính thầy. Tục ngữ Việt Nam
    .
    Tôi dường như không phải là thầy giáo...và những con đường dẫn đến trái tim tuổi thơ sẽ bị đóng kín đối với tôi nếu tôi chỉ là người đứng trên bục giảng. V.A. Sukhomlinxki
    .
    http://tinhbg.violet.vn. Thân chào!!!

    Menu chức năng 1

    Welcom to Website của Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GHÉ THĂM TRANG WEB CỦA NGUYỄN VĂN TÌNH - THPT PÒ TẤU! VĂN TÌNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐƯA TÀI LIỆU BỔ SUNG VÀO THƯ VIỆN! Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào [ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN]
    Nếu đăng ký rồi, hãy đăng nhập ở ngay phía bên trái hoặc nhấn vào [ĐĂNG NHẬP]
    Mọi thắc mắc xin liên hệ theo ĐƯỜNG DÂY NÓNG: 0977.972.932 [ADMIN]

    You are not logged in or not registered as a member, and thus can not load the Library's document on your computer.
    If not registered, please press to [MEMBERS REGISTER]
    If you have already registered, log in immediately to the left or click [SIGN IN]
    Any questions please contact the Hotline: 0977.972.932 [ADMIN]

    WELCOME NVT 0977.972.932; 0848.150.929

    http://tinhbg.violet.vn

    KH dạy học đối với HSKT Toán THPT [Sửa từ PL1 CV 5512 (19122024)]

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: tinhbg.violet.vn
    Người gửi: Nguyễn Văn Tình (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:12' 08-09-2025
    Dung lượng: 190.6 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG: THPT PÒ TẤU

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỐI VỚI HỌC SINH KHUYẾT TẬT
    MÔN TOÁN LỚP 12 NĂM HỌC 2025-2026
    I. Đặc điểm tình hình
    1. Số lớp: 02; Số học sinh: 03; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 01.
    2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0. Đại học: 03; Trên Đại học: 0.
    Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 0; Khá: 03; Đạt: 0; Chưa đạt: 0.
    3. Thiết bị dạy học: Máy tính, laptop, ...
    4. Phòng học bộ môn/ phòng thí nghiệm/ phòng đa năng/ Sân chơi, bãi tập
    II. Kế hoạch dạy học
    1. Phân phối chương trình: Thời lượng: 105 tiết
    + Giải tích: 44% (46 tiết)
    + Hình học và Đo lường: 35% (37 tiết)
    + Xác suất và Thống kê: 14% (15 tiết)
    + Thực hành và Trải nghiệm: 7% (7 tiết)
    HỌC KỲ I
    TT

    Bài học
    Chương I. Ứng dụng đạo hàm

    Số
    tiết
    24

    Yêu cầu cần đạt

    2

    để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

    1

    Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị
    của hàm số

    6

    2

    Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị
    nhỏ nhất của hàm số

    3

    3

    Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị
    hàm số

    4

    4

    Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và
    vẽ đồ thị của hàm số

    5

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên khoảng dựa vào
    dấu đạo hàm cấp một của nó trong trường hợp đơn giản.
    - Thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.
    - Nhận biết được tính đơn điệu của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua
    hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
    - Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên
    hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho học sinh
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập xác định
    cho trước.
    - Xác định được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng đạo hàm trong
    những trường hợp đơn giản.
    2. Về phẩm chất, năng lực
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    Nhận biết hình ảnh hình học của đường tiệm cận ngang, đường tiệm cận đứng, đường
    tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
    2. Về phẩm chất, năng lực
    - Bồi dưỡng năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thông qua việc xác định
    các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Mô tả sơ đồ tổng quát để khảo sát hàm số (tìm tập xác định, xét chiều biến thiên,
    tìm cực trị, tìm tiệm cận, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị).
    - Khảo sát tập xác định, chiếu biến thiên, cực trị, tiệm cận, bảng biến thiên và vẽ đồ

    3

    5

    Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải
    quyết một số vấn đề liên quan đến
    thực tiễn

    4

    6

    Bài tập cuối chương I

    2

    7

    Ôn tập và kiểm tra giữa HK I

    3

    Chương II. Vectơ và hệ trục toạ
    độ trong không gian

    14

    thị của các hàm số: hàm bậc ba, hàm phân thức hữu tỉ đơn giản.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thông qua việc lập bảng
    biến thiên, vẽ đồ thị và các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    Vận dụng đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực
    tiễn như tính tốc độ tức thời của một đại lượng.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập và hệ thống hoá cách sử dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (xét chiều biến
    thiên, tìm cực trị,...) và vẽ đồ thị hàm số.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán thông qua việc khảo sát, vẽ đồ thị và các đường tiệm cận của đồ thị hàm
    số.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái,
    chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Sử dụng các kiến thức kĩ năng tổng hợp sử dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị
    hàm số ở mức độ nhận biết và thông hiểu.
    - Linh hoạt vận dụng các phương pháp giải toán trắc nghiệm, tự luận (trả lời ngắn)
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Trung thực, có ý thức tự giác, trách nhiệm khi làm bài.
    - Rèn tính cẩn thận, chính xác.

    4

    8

    Bài 6. Vectơ trong không gian

    6

    9

    Bài 7. Hệ trục toạ độ trong
    không gian

    3

    10

    Bài 8. Biểu thức toạ độ của các
    phép toán vectơ

    3

    11

    Bài tập cuối chương II

    2

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được vectơ trong không gian: hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng
    hướng/ngược hướng, hai vectơ bằng nhau.
    - Nhận biết và thực hiện được các phép toán vectơ trong không gian.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học), yêu nước
    (thông qua việc quan sát và tìm hiểu về quốc kì Việt Nam).
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (xuyên suốt bài học).
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được toạ độ của điểm, của vectơ đối với hệ trục toạ độ.
    - Vận dụng được toạ độ của vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
    2. Về phẩm chất, năng lực
    - Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (xuyên suốt bài học).
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong không gian, thể hiện
    được các phép toán vectơ theo toạ độ.
    - Xác định được độ dài của vectơ khi biết toạ độ của hai đầu mút.
    2. Về phẩm chất, năng lực
    - Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (xuyên suốt bài học).
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Hệ thống lại kiến thức về hệ toạ độ trong không gian, toạ độ điểm và vectơ trong
    không gian.
    - Ôn tập lại các phép toán vectơ trong không gian.
    2. Về năng lực, phẩm chất

    5

    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái,
    chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm).

    Chương III. Các số đặc trưng
    đo mức độ phân tán của mẫu số
    liệu ghép nhóm

    4

    12

    Bài 9. Khoảng biến thiên và
    khoảng tứ phân vị

    1

    13

    Bài 10. Phương sai và độ lệch
    chuẩn

    2

    14

    Bài tập cuối chương III

    1

    Hoạt động thực
    nghiệm

    hành trải

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Tính được khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
    - Hiểu được ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị trong việc đo
    mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Tỉnh được phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.
    - Hiểu được ý nghĩa, vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc do mức độ pl
    tán của mẫu số liệu ghép nhóm và áp dụng vào các bài toán thực tế.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập về các số đặc trưng đo độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm bao gồm
    khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn.
    - Hiểu ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ
    lêch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán.
    2. Về năng lực
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái,
    chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm)

    6

    15

    Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với
    phần mềm GeoGebra

    2

    16

    Vẽ vectơ tổng của ba vectơ trong
    không gian bằng phần mềm
    GeoGebra

    1

    17

    Độ dài gang tay (gang tay của bạn
    dài bao nhiêu?)

    2

    18

    Ôn tập và kiểm tra cuối HK I

    4

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    Sử dụng được phần mềm GeoGebra để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số đơn giản.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    Rèn luyện năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Bối dưỡng hứng thú học
    tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    Sử dụng được phần mềm GeoGebra để vẽ hình ba chiều.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Rèn luyện năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Thực hiện được hoạt đọng thu hập số liệu ghép nhóm khi thu thập chính xác số liệu
    có thể gặp khó khăn.
    - So sánh số trung bình, độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu ghép nhóm để rút ra một
    số kết luận.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Hệ thống kiến thức lý thuyết.
    - Hệ thống các dạng toán cơ bản và phương pháp giải.
    - Kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của HS ở mức độ đơn giản.
    HỌC KỲ II

    TT

    Bài học

    1

    Chương IV. Nguyên hàm và tích
    phân
    Bài 11. Nguyên hàm

    Số
    tiết

    Yêu cầu cần đạt

    15
    5

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được khái niệm nguyên hàm của một hàm số.
    - Tìm được nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp thường gặp.

    7

    2

    Bài 12. Tích phân

    4

    3

    Bài 13. Ứng dụng hình học của
    tích phân

    4

    4

    Bài tập cuối chương IV

    2

    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được định nghĩa và tính chất của tích phân.
    - Tính được tích phân trong những trường hợp đơn giản.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Sử dụng tích phân để tính diện tích của một số hình phẳng.
    - Sử dụng tích phân để tính thể tích của một số hình khối.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Hệ thống kiến thức chương IV và các vấn đề cơ bản trong chương gồm nguyên
    hàm, tích phân và các ứng dụng của tích phân trong tính diện tích hình phẳng, thể
    tích vật thể và thể tích khối tròn xoay.
    - Ôn tập cách tìm nguyên hàm của một số hàm sơ cấp, tính tích phân trong những
    trường hợp đơn giản và tính diện tích của một số hình phẳng, thể tích của một số vật
    thể.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân
    ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục
    các điểm yếu của bản thân.

    8

    5

    Ôn tập và kiểm tra giữa HK II

    3

    Chương V. Phương pháp toạ dộ
    trong không gian

    6

    Bài 14. Phương trình mặt phẳng

    6

    7

    Bài 15. Phương trình đường thẳng
    trong không gian

    5

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Sử dụng các kiến thức kĩ năng tổng hợp nguyên hàm, tích phân, ứng dụng của tích
    phân.
    - Linh hoạt vận dụng các phương pháp giải toán trắc nghiệm, tự luận (trả lời ngắn)
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Trung thực, có ý thức tự giác, trách nhiệm khi làm bài.
    - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được phương trình mặt phẳng.
    - Viết được phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: qua một điểm và biết
    vectơ pháp tuyến (VTPT), qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương (VTCP), qua
    ba điểm không thẳng hàng.
    - Nhận biết được hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc.
    - Biết tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (máy tính cầm tay, thước kẻ, ê
    ke, hoặc phần mềm vẽ hình).
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học (xuyên suốt bài học).
    - Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt quá trình học tập và
    báo cáo kết quả học tập, phẩm chất yêu nước (thông qua bài tập về cối xay lúa, HS
    có thể tìm hiểu thêm về công việc xay lúa, giã gạo trước đây).
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng.
    - Viết được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết VTCP, phương trình
    đường thẳng đi qua hai điểm.
    - Nhận biết được vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).

    9

    8

    Bài 16. Công thức tính góc trong
    không gian

    2

    9

    Bài 17. Phương trình mặt cầu

    3

    10

    Bài tập cuối chương V

    2

    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (máy tính cầm tay, thước kẻ, ê
    ke, hoặc phần mềm vẽ hình).
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học (xuyên suốt bài học).
    - Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt quá trình học tập và
    báo cáo kết quả học tập.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Biết tính góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt
    phẳng trong không gian Oxyz.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (máy tính cầm tay, thước kẻ, ê
    ke, hoặc phần mềm vẽ hình).
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học (xuyên suốt bài học).
    Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt quá trình học tập và
    báo cáo kết quả học tập).
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được phương trình mặt cầu.
    - Xác định được tâm và bán kính mặt cầu khi biết phương trình của mặt cầu.
    - Lập được phương trình mặt cầu khi biết tâm và bán kính.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (máy tính cầm tay, thước kẻ, ê
    ke, hoặc phần mềm vẽ hình).
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học (xuyên suốt bài học).
    toán học (xuyên suốt bài học).
    - Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt quá trình học tập và
    báo cáo kết quả học tập).
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, kĩ năng của chương V liên quan đến phương trình

    10

    đường thẳng, phương trình mặt phẳng, phương trình mặt cầu, các công thức tính
    góc.
    - Ôn tập lại cách viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu; nhận biết vị trí
    tương đối giữa hai mặt phẳng, hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng;
    tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng song song.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực tư duy và lập luận toán học,
    năng lực giải quyết vấn đề toán học.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân
    ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục
    các điểm yếu của bản thân.
    Chương VI. Xác suất có điều
    kiện

    11

    Bài 18. Xác suất có điều kiện

    4

    12

    Bài 19. Công thức xác suất toàn
    phần và công thức Bayes

    4

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết định nghĩa xác suất có điều kiện và ý nghĩa của khái niệm này trong
    những tình huống thực tiễn quen thuộc.
    - Biết tính xác suất có điều kiện từ công thức, từ bảng dữ liệu thống kê 2 × 2 và từ
    sơ đồ hình cây.
    - Nắm được và biết vận dụng công thức nhận xác suất.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nắm được công thức xác suất toàn phần.
    - Sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả công thức xác suất toàn phần.
    - Nắm được công thức Bayes. Biết được ý nghĩa của công thức này.

    11

    13

    14

    15

    Bài tập cuối chương VI

    1

    Hoạt động thực hành trải
    nghiệm

    2

    Tính nguyên hàm và tích phân với
    phần mềm GeoGebra. Tính gần
    đúng tích phân bằng phương pháp
    hình thang

    1

    Vẽ đồ hoạ 3D với phần mềm
    GeoGebra

    1

    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực mô hình hoá toán học.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết khái niệm xác suất có điều kiện.
    - Nhận biết mối liên hệ giữa xác suất có điều kiện và xác suất.
    - Vận dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố bất kì.
    - Giải thích ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong một số tình huống thực tế.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân
    ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    + Tích cực tự thực hành và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục
    các điểm yếu của bản thân.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Sử dụng được phần mềm GeoGebra để tính nguyên hàm và tích phân.
    - Biết dùng phương pháp hình thang để tính gần đúng tích phân trong trường hợp
    hàm dưới dấu tích phân cho dưới dạng bảng hoặc không có nguyên hàm dưới dạng
    hàm số sơ cấp.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Rèn luyện năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Sử dụng được phần mềm GeoGebra để vẽ hình ba chiều.

    12

    16

    Ôn tập và kiểm tra cuối HK II

    4

    - Mở rộng hiểu biết về các mặt trong không gian ba chiều, cầu thang bất khả, tam
    giác Penrose.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Rèn luyện năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    - Hệ thống kiến thức lý thuyết. Hệ thống các dạng toán cơ bản và phương pháp giải.
    - Kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của HS.

    2. Chuyên đề lựa chọn (Đối với cấp THPT): Thời lượng: 35 tiết
    TT

    Chuyên đề
    Chuyên đề 1: Biến ngẫu nhiên
    rời rạc. Các số đặc trưng của
    biến ngẫu nhiên rời rạc

    1

    2

    Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và
    các số đặc trưng

    Bài 2: Biến ngẫu nhiên có phân
    bố nhị thức và áp dụng

    Số
    tiết

    Yêu cầu cần đạt

    12

    5

    5

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Thực hiện được hoạt động thu thập số liệu ghép nhóm khi việc thu thập chính xác
    số liệu có thể gặp khó khăn.
    - So sánh số trung bình, độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu ghép nhóm để rút ra một
    số kết luận.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết khái niệm phép thử lập.
    - Nhận biết công thức Bernoulli.
    - Vận dụng công thức Bernoulli trong một số tỉnh huống đơn giản.
    - Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số (H. p).
    - Năm được và vận dụng công thức tỉnh
    nhiên có phân bố nhị thức.
    2. Về năng lực, phẩm chất

    ,

    với X là biến ngẫu

    13

    3

    4

    5

    Bài tập cuối chuyên đề 1
    Kiểm tra chuyên đề 1

    2

    Chuyên đề 2: Ứng dụng toán
    học để giải quyết một số bài
    toán tối ưu

    12

    Bài 3: Vận dụng hệ bất phương
    trình bậc nhất để giải quyết một
    số bài toán quy hoạch tuyến tính

    6

    Bài 4: Vận dụng đạo hàm để giải
    quyết một số bài toán tối ưu

    4

    - Năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập các kiến thức trong chuyên đề 1: Tóm tắt lý thuyết, hệ thống dạng bài tập
    - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Phát biểu được bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến.
    - Nhận biết được các ràng buộc, hàm mục tiêu.
    - Biểu diễn được miễn nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và tìm được
    các phương án cực biên.
    - Giải thích được phương án tối ưu luôn là một trong các phương án cực biên và
    trong trường hợp tập các phương án chấp nhận được là miền khác rồng và bị chặn
    thì bài toán quy hoạch tuyến tính luôn có phương án tối ưu.
    - Nắm được các bước giải một bài toán quy hoạch tuyến tính.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc nhận biết miễn
    nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Vận dụng được các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu xuất
    hiện trong thực tiễn.
    - Vận dụng được các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu
    trong kinh tế.
    2. Về năng lực, phẩm chất

    14

    Bài tập cuối chuyên đề 2
    Kiểm tra chuyên đề 2

    2

    Chuyên đề 3: Ứng dụng toán
    học trông một số vấn đề liên
    quan đến tài chính

    11

    7

    Bài 5: Tiền tệ. Lãi suất

    3

    9

    Bài 6: Tín dụng. Vay nợ

    3

    6

    - Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc vận dụng đạo
    hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu.
    - Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học thông qua việc giải quyết một số bài
    toán thực tiễn gắn liền với giải quyết một số bài toán tối ưu, bài toán kinh tế.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập các kiến thức trong chuyên đề 2: Tóm tắt lý thuyết, hệ thống dạng bài tập
    - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.

    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được một số vấn đề về tiền tệ.
    - Nhận biết được một số vấn đề về lãi suất của các tổ chức tín dụng.
    - Tính được lãi suất được hưởng qua tiền tiết kiệm và các giá trị thực chất có tỉnh
    đến lạm phát.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Tính được lãi suất được hưởng hoặc lãi suất cần trả cho thẻ tín dụng, phí sử dụng
    thẻ (bao gồm các giao dịch).
    - Nhận biết được kết quả của việc trả các khoản nợ đúng hạn, bao gồm hồ sơ tín
    dụng và giá trị tín dụng.
    2. Về năng lực, phẩm chất

    15

    10

    Bài 7: Đầu tư tài chính. Lập kế
    hoạch tài chính cá nhân

    3

    11

    Bài tập cuối chuyên đề 3
    Kiểm tra chuyên đề 3

    2

    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Thiết lập được kế hoạch tài chính cá nhân cho các nhu cầu dài hạn như giáo dục
    hoặc sống tự lập.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập các kiến thức trong chuyên đề 3: Tóm tắt lý thuyết, hệ thống dạng bài tập
    - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra.
    2. Về năng lực, phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.

    3. Kiểm tra, đánh giá định kì
    Bài kiểm tra định kì

    Thời gian

    Thời điểm

    Giữa học kỳ I

    90 phút

    Tuần 9

    Cuối học kỳ I

    90 phút

    Tuần 18

    Giữa học kỳ II

    90 phút

    Tuần 24

    Yêu cầu cần đạt

    Hình thức

    Kiểm tra các kiến thức chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và Kết hợp trắc
    vẽ đồ thị hàm số.
    nghiệm
    Chú ý: Các bài kiểm tra, học sinh khuyết tật chỉ kiểm tra kiến thức ở và tự luận (Trả
    mức độ nhận biết và thông hiểu).
    lời ngắn)
    Kiểm tra các kiến thức:
    Kết hợp trắc
    - Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
    nghiệm
    - Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
    và tự luận (Trả
    - Các số đặc trưng đo độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm
    lời ngắn)
    Kiểm tra các kiến thức chương 4: Nguyên hàm và tích phân
    Kết hợp trắc
    nghiệm

    16

    Cuối học kỳ II

    90 phút

    Tuần 35

    Kiểm tra các kiến thức:
    - Nguyên hàm, tích phân
    - Phương pháp tọa độ trong không gian
    - Xác suất có điều kiện

    và tự luận (Trả
    lời ngắn)
    Kết hợp trắc
    nghiệm
    và tự luận (Trả
    lời ngắn)

    III. Các nội dung khác (nếu có):
    ...............................................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................................................................
    TỔ TRƯỞNG

    Nguyễn Văn Tình

    Đàm Thủy, ngày 01 tháng 09 năm 2025
    HIỆU TRƯỞNG
    Avatar
    Kế hoạch dạy học đối với học sinh khuyết tật Toán THPT [Sửa từ Phụ lục 1 công văn 5512 (Phiên bản 19122024)]
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    BẢNG THỬ CODE

    Sẽ không hiển thị nếu code của bạn bị lỗi, khi đó bạn hãy sửa lại code tại khung bên trái ! Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML. Chúc bạn thành công !
    BẢNG MÃ MÀU

    KIỂM TRA CHỈ SỐ THÔNG MINH (IQ)


    Chọn 1 trong 8 phương án A, B, C, D, E, F, G, H .
    Làm đủ các câu nhấn Menu ở góc dưới bên phải màn hình và chọn Submit .
    CHÚC CÁC BẠN VUI VẺ ! (GÓP Ý Ở MỤC "Ý KIẾN MỚI NHẤT")

    GOODBYE, SEE YOU AGAIN

    -- HẸN GẶP LẠI QUÝ THẦY CÔ, CÁC BẠN VÀ CÁC EM HỌC SINH LẦN SAU! GOODLUCK! --